Kiến thức từ chuyên gia

VÌ SAO SỬ DỤNG RETINOL TRONG THỜI GIAN DÀI MÀ VẪN CHƯA THẤY HIỆU QUẢ ?

VÌ SAO SỬ DỤNG RETINOL TRONG THỜI GIAN DÀI MÀ VẪN CHƯA THẤY HIỆU QUẢ ?

Retinol là tiêu chuẩn vàng trong mọi phác đồ điều trị cho các vấn đề về mụn, tăng sắc tố cũng như lão hóa. Nhưng đôi lúc chúng ta sử dụng Retinol trong thời gian dài mà lại chẳng thấy sự chuyển biến gì trên làn da. Ở bài viết này, chúng mình sẽ làm rõ một số vấn đề còn “tiềm ẩn” trong các công thức Retinol.

1. LÀM SAO ĐỂ RETINOL CÓ THỂ MANG LẠI HIỆU QUẢ TRÊN DA ?

Sự hiệu quả mà Retinol mang lại là do quá trình liên kết và thúc đẩy các tế bào gai ở lớp đáy (nơi sản xuất các lá sừng mới) ở phần trung bì hoạt động một cách năng suất. Có thể nói, đây là chức năng quan trọng nhất của Retinol, vì nó giúp quá trình luân chuyển lớp sừng ở tầng biểu bì được diễn ra đều đặn, tránh tình trạng bít tắc cổ nang lông, cũng như là loại bỏ các lá sừng cũ kỹ trên bề mặt.

Và điều kiện tiên quyết để quá trình này diễn ra, Retinol và các tế bào sẽ luôn hoạt động theo quy tắc chìa khóa - ổ khóa. Vốn dĩ trên bề mặt của các tế bào, chúng luôn có thụ thể (tạm gọi là ổ khóa), và để kích hoạt tế bào đó hoạt động thì cần phải có Retinoic acid (tạm gọi là chìa khóa). Vậy nên, khi Retinol dung nạp vào da, chúng cần phải chuyển đổi thành Retinoic acid thì mới có thể hoạt động.

 

 

Quá trình chuyển đổi này bắt đầu từ: Retinyl Palmitate → Retinol → Retinaldehyde → Retinoic acid. Nếu chúng ta bắt đầu dung nạp từ Retinol thì cần phải trải qua 2 giai đoạn, Retinol sẽ gặp phải các enzyme để được biến đổi thành Retinoic acid. Hoặc khi sử dụng Retinyl Palmitate, thì chúng cần phải bước qua 3 giai đoạn mới có thể chuyển đổi thành Retinoic acid. Và nếu như sử dụng trực tiếp Retinoic acid, hoạt chất này sẽ không cần chuyển đổi qua bất cứ giai đoạn nào khi thâm nhập vào da.

 

Quá trình chuyển hóa của các dạng Retinoid

2. LÝ DO MÀ RETINOL KHÓ MANG LẠI HIỆU QUẢ TRÊN DA NHƯ MONG ĐỢI

2.1. Nồng độ Retinol không như thực tế

Dựa vào quá trình chuyển đổi của các dẫn xuất Retinoid được kể trên bởi enzyme thực hiện, cho đến sản phẩm cuối cùng là Retinoic acid, ở mỗi giai đoạn chuyển đổi nhất định, chúng sẽ có hiệu suất chuyển đổi. Ví dụ một cách dễ hiểu hơn, quá trình chuyển đổi Retinol → Retinaldehyde sẽ bị hao hụt 10-20%, hay ở quá trình chuyển đổi từ Retinaldehyde → Retinoic acid sẽ bị hao hụt 20-30%... Sự hao hụt tích lũy này có thể khiến cho sản phẩm cuối cùng là Retinoic acid không còn nhiều để phát huy hiệu quả trên da.

Do đã có sự hao hụt khi chuyển đổi, lượng retinol cần có để có thể hoạt động trên da cần phải đạt ngưỡng nhất định, cụ thể là từ 0.5% đến 1% để có thể trị mụn và chống lão hóa.

Nhưng thực tế là một số công thức Retinol không đảm bảo đủ nồng độ như đã công bố trên bao bì.

2.1.1 Nhiều nhãn hàng ghi Retinol nhưng không công bố phần trăm và nằm tận cùng dưới bảng thành phần thì có thể nồng độ thật chỉ dao động dưới 0.001% - đóng vai trò như một chất chống oxy hóa/chất bảo quản trong công thức, và gần như hiệu quả mang lại trên da là không đáng kể.

2.1.2  Một trường hợp khác như bao bì công bố chứa 2% phức hợp Retinol, nhưng khi đem đi phân tích thì nồng độ thực tế của Retinol lại chiếm khá ít trong phức hợp đó dao động dưới 3%. Như vậy: 2% phức hợp Retinol trong công thức x 3% lượng Retinol trong phức hợp = 0.06% lượng Retinol tồn tại trong công thức tổng đó. Hơn nữa, cộng với sự hao hụt trong quá trình chuyển đổi thành Retinoic acid, hiệu quả trên da được đánh giá là rất thấp, chỉ đủ để chống oxy hóa, hoặc cải thiện phần nào đó trên tầng biểu bì.

2.2. Retinol bị phân hủy khi chưa đến đích

Hơn hết, dù là Retinol hay Retinoic acid, Retinoid nói chung vẫn là một hoạt chất dễ bị phân hủy khi tiếp xúc với môi trường (không khí, nhiệt độ, ánh sáng…). Mặt khác, khả năng thâm nhập của Retinoid vào biểu bì là khá kém. Nếu như công thức không thể đảm bảo khả năng bền vững cho hoạt chất “nhạy cảm” này, chắc chắn rằng Retinol chúng sẽ dễ bị bất hoạt giữa đường.

 

Minh họa quy trình phân hủy của retinol

3. CÔNG THỨC RETINOL NHƯ THẾ NÀO MỚI ĐẠT TIÊU CHUẨN VÀNG TRONG CHĂM SÓC DA ?

Là một trong những thương hiệu ứng dụng công nghệ hàng đầu cho Retinol, Hyaestic đã sở hữu cho mình 2 sản phẩm chứa 2 nồng độ Retinol khác nhau, gồm 0.5 và 1.0% Retinol, đảm bảo đủ về lượng cũng như về chất cho công thức Retinol của mình. Vậy cụ thể hơn, trong sản phẩm Hyaestic 0.5/1.0% Pure Retinol gồm những điểm sáng nào ?

Xem chi tiết và đặt mua sản phẩm Hyaestic 0,5% Pure Retinol  tại ĐÂY

Xem chi tiết và đặt mua sản phẩm Hyaestic 1% Pure Retinol  tại ĐÂY

3.1. Công nghệ bọc tối ưu hóa Retinol

Có thể nói Microspongecông nghệ tuy tiên tiến cho các công thức Retinol hiện nay. Một cách cụ thể hơn, Microsponge là các vi hạt polymer hình cầu có lỗ xốp, chúng như một miếng bọt biển có nhiều khoang bên trong, nhưng lại có đặc tính khá trơ và bền vững để bảo vệ Retinol. Và một đặc điểm “vàng” của chúng là có khả năng hấp phụ một lượng lớn hoạt chất vào bên trong/trên khối cầu đó.

Các vi hạt Microsponge có cấu trúc lỗ xốp, giúp Retinol được “ẩn náu” trong đó một cách an toàn

Với đặc tính đó, Microsponge sẽ mang lại 2 lợi ích chủ chốt cho công thức Retinol:

- Tích trữ lượng lớn hoạt chất nhưng sẽ giải phóng với tốc độ chậm rãi vào da, hạn chế tối đa tình trạng kích ứng khi sử dụng Retinol

- Microsponge đóng vai trò như một ngôi nhà cho các Retinol được ẩn mình trong đó, tránh khỏi sự tấn công của môi trường và bị phân hủy

3.2. Nồng độ Retinol luôn được đảm bảo đủ 

Có thể nói đây là yếu tố quan trọng để giúp công thức Retinol của Hyaestic luôn đảm bảo đủ về “lượng”. Bởi dù ở nồng độ 0.5 hoặc 1.0%, thì đó chính là lượng Retinol tinh khiết vốn có trong công thức, và con số đó hoàn toàn không bị trộn lẫn hay được bào chế từ các dẫn xuất khác Retinol. Đặc biệt, công thức Retinol của Hyaestic vẫn đảm bảo đủ như đã công bố trên bao bì khi kết hợp Retinol trong vỏ bọc Microsponge.

3.3. Các thành phần phụ giảm thiểu tối đa sự kích ứng với làn da nhạy cảm

Không chỉ được hưởng lợi từ công nghệ bọc Microsponge, các thành phần phụ có trong công thức Hyaestic 0.5/1.0% Pure Retinol còn giúp giảm thiểu tối đa các kích ứng xảy ra, bao gồm cúc La Mã, dầu Jojoba, Coenzyme Q10… cũng như là bổ trợ sửa chữa các vấn đề khác, như là chống oxy hóa, ngăn chặn các phản ứng viêm dai dẳng dưới tầng trung bì đang phá hủy Collagen và Elastin.

3.4. Màu sắc Retinol sẽ như thế nào khi sử dụng ?

Thể chất không quá vàng, đây là điều rất quan trọng, vì bản chất retinol là một chất chống oxy hoá, nếu Retinol trở nên quá vàng thì hiệu quả trên da sẽ giảm xuống.

Tuy nhiên, retinol nếu có màu quá trắng thì retinol đó chưa chứa đủ nồng độ retinol nguyên chất. Điều này bắt nguồn từ nguyên liệu đầu vào của Retinol sẽ luôn có màu vàng lưu huỳnh, và đây là màu đặc trưng vốn có của Retinol. Khi pha chế, màu vàng này sẽ nhạt dần.

Vậy nên, khi chúng ta sử dụng bất kỳ một công thức chứa Retinoid nào (đặc biệt là được công bố với nồng độ nguyên chất từ 0.3% trở lên) thì chúng cần phải đáp ứng được màu vàng đặc trưng vốn có của Retinol, và nồng độ Retinol càng cao thì màu vàng của công thức Retinol đó sẽ càng thiên về màu vàng tinh bột nghệ (không phải màu cam nghệ tươi).

Ví dụ, ở phiên bản 1.0% Retinol trong hình có màu vàng đậm hơn so với phiên bản 0.5% Retinol.

 

TỔNG KẾT

Đánh giá chung,  0.5/1.0% Pure Retinol là công thức phù hợp để tập trung vào điều trị các tình trạng mụn, tăng sắc tố, lão hóa một cách chuyên sâu nhưng hạn chế kích ứng, cũng như là có thể thấy được hiệu quả một cách tốt nhất trên làn da.

Trong nhiều nhãn hàng trên thị trường, Skin Medical, Skin Ceuticals, Hyaestic là 3 nhãn hàng có Retinol đúng chuẩn nhất và thể chất phù hợp nhất với da người Việt theo như team Science Skincare Rx đã test.

Đáp ứng đúng tiêu chí điều trị hiệu quả, giảm thiểu nguy cơ bùng viêm do Retinol. Trong đó Retinol Hyaestic đã có thể ứng dụng công nghệ bọc Microsponge giúp tăng cường hiệu quả khi sử dụng trong các phác đồ điều trị cho các vấn đề trên da, đồng thời làm giảm sự kích ứng do Retinol gây ra, ngăn sự rát, đỏ da khi dùng.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Bernauer, U., Bodin, L., Celleno, L., Chaudhry, Q., Coenraads, P. J., Dusinska, M., ... & Wijnhoven, S. (2017). SCCS OPINION ON Vitamin A (Retinol, Retinyl Acetate, Retinyl Palmitate).

[2] Panwar, A. S., Yadav, C. S., Yadav, P., Darwhekar, G. N., Jain, D. K., Panwar, M. S., & Agarwal, A. (2011). Microsponge a novel carrier for cosmetics. J Global Pharma Technology, 3(7), 15-24. 

[3] Conserva, M. R., Anelli, L., Zagaria, A., Specchia, G., & Albano, F. (2019). The pleiotropic role of retinoic acid/retinoic acid receptors signaling: from vitamin a metabolism to gene rearrangements in acute promyelocytic leukemia. International Journal of Molecular Sciences, 20(12), 2921.

 

 

Đang xem: VÌ SAO SỬ DỤNG RETINOL TRONG THỜI GIAN DÀI MÀ VẪN CHƯA THẤY HIỆU QUẢ ?